C/O Form D là một chứng từ quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu, được sử dụng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa khi giao thương giữa các quốc gia thành viên ASEAN. Vậy CO Form D là gì? Gồm những nước nào? Điều kiện và quy trình xin cấp ra sao? Tất cả sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết dưới đây.
Mục lục
1. C/O Form D là gì?
C/O Form D (Certificate of Origin Form D) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được sử dụng trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên ASEAN, theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Mẫu này được áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang các nước như Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore và Thái Lan, nhằm giúp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế quan theo các cam kết trong khu vực.
2. Điều kiện để được cấp CO Form D
- Hàm lượng xuất xứ: Hàng hóa phải có ít nhất 40% thành phần có xuất xứ từ một quốc gia thành viên ASEAN.
- Phạm vi vận chuyển: Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ một nước thành viên ASEAN đến một nước thành viên ASEAN khác.
- Quá cảnh qua nước trung gian: Nếu hàng hóa được vận chuyển qua một hoặc vài quốc gia trung gian không thuộc ASEAN, thì hàng hóa không được mua bán hoặc tiêu thụ tại các quốc gia đó và gàng hóa không được chịu bất kỳ tác động nào, ngoại trừ việc dỡ hàng hoặc xếp hàng.
Lưu ý: Nếu không tuân thủ các điều kiện nêu trên, hàng hóa sẽ không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận C/O Form D.
3. Các loại giấy tờ cần thiết khi xin cấp CO Form D
Để được cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Form D, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định. Hồ sơ gồm chứng từ xuất khẩu và chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ. Cụ thể:
Chứng từ xuất khẩu:
- Đơn đề nghị cấp C/O theo mẫu quy định (Mẫu số 4 – Nghị định 31/2018/NĐ-CP).
- Mẫu C/O Form D đã kê khai đầy đủ thông tin.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu (bản in có xác nhận của thương nhân).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) – bản gốc hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính.
- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) – bản gốc và bản sao.
- Vận đơn (Bill of Lading) hoặc chứng từ vận tải tương đương.
Có thể bạn chưa biết:
|
Chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ:
- Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu (tỷ lệ % từng nguyên liệu).
- Bản mô tả quy trình sản xuất.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu (nếu có).
- Hóa đơn mua bán nguyên vật liệu trong nước hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa.
- Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp trong nước (theo Phụ lục X – Thông tư 05/2018/TT-BCT).
- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ.
- Các giấy tờ khác có liên quan như: giấy phép xuất khẩu, công văn cam kết, phụ liệu sản xuất…
Trường hợp cấp lại C/O:
- Đơn đề nghị cấp lại C/O, mẫu C/O đã khai thông tin (1 bản chính + 3 bản sao), phiếu ghi chép (theo mẫu của VCCI), và các giấy tờ liên quan theo Điều 18 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

4. Kê khai nội dung trên CO Form D
Nội dung chính trong C/O Form D bao gồm 13 mục, phản ánh đầy đủ thông tin về hàng hóa xuất khẩu, xuất xứ, và điều kiện vận chuyển nhằm đảm bảo đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế quan trong khối ASEAN. Cụ thể:
- Mục 1 Thông tin công ty xuất khẩu: Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax/email của doanh nghiệp xuất khẩu.
- Mục 2 Thông tin công ty nhập khẩu: Bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế, điện thoại và fax (nếu có).
- Mục 3 Phương thức và tuyến đường vận chuyển: Tên phương tiện vận chuyển, số hiệu, ngày khởi hành, cảng đi và cảng đến.
- Mục 4 Phần xác nhận ưu đãi thuế quan: Dành cho cơ quan cấp C/O, doanh nghiệp không cần điền.
- Mục 5 Danh mục hàng hóa xin cấp C/O: Có thể để trống hoặc liệt kê chi tiết hàng hóa.
- Mục 6 Số và ký hiệu kiện hàng: Ví dụ số container, số kiện, số seal…
- Mục 7 Mô tả hàng hóa: Bao gồm tên hàng, số đơn hàng, điều kiện đóng gói, mã HS Code…
- Mục 8 Tiêu chí xuất xứ: Ghi rõ tiêu chuẩn xuất xứ áp dụng cho hàng hóa (ví dụ:
- WO – Wholly Obtained: Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
- PE – Produced Entirely: Toàn bộ nguyên liệu có xuất xứ từ ASEAN
- LVC – Local Value Content: Hàm lượng giá trị nội địa)
- Mục 9 Tổng trọng lượng và giá trị FOB: Ghi trọng lượng hàng hóa (Gross Weight) và giá FOB, có thể cần điều chỉnh nếu invoice sử dụng các điều kiện EXW, CIF…
- Mục 10 Số và ngày hóa đơn thương mại: Ghi theo hóa đơn gốc của lô hàng.
- Mục 11 Xác nhận của công ty xuất khẩu: Chữ ký và con dấu xác nhận tính hợp lệ.
- Mục 12 Xác nhận của cơ quan cấp C/O: Chữ ký, con dấu của Bộ Công Thương hoặc tổ chức được ủy quyền.
- Mục 13 Loại hình C/O: Tick chọn mục phù hợp, ví dụ:
- Third country invoicing: Hóa đơn do công ty nước thứ ba phát hành
- Exhibitions: Hàng hóa phục vụ triển lãm
- Issued Retroactively: C/O được cấp sau khi hàng đã xuất đi
Lưu ý:
- Doanh nghiệp cần khai báo online trên hệ thống cấp C/O của Bộ Công Thương, sau khi được duyệt sẽ in số tham chiếu (reference number) lên form C/O.
- Một bộ C/O Form D thông thường có 3 bản: Original, Duplicate và Triplicate. Nếu hồ sơ hợp lệ, C/O có thể được cấp trong ngày. Trường hợp cấp lại cần nộp form cũ kèm đơn xin cấp lại và hồ sơ chứng minh.

5. Các trường hợp bị từ chối cấp CO Form D
Mặc dù phần lớn hồ sơ xin cấp C/O Form D đều được chấp thuận, vẫn có những trường hợp bị cơ quan chức năng từ chối cấp do một số lý do phổ biến như sau:
- Hồ sơ không đầy đủ hoặc không chính xác, nội dung giữa các tài liệu không đồng nhất.
- Thông tin trên mẫu C/O khai bằng chữ viết tay, bị tẩy xóa, mờ, hoặc sử dụng nhiều màu mực khác nhau.
- Hồ sơ không nộp đúng địa điểm đăng ký theo quy định.
- Hàng hóa không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về xuất xứ hoặc không chứng minh được nguồn gốc theo yêu cầu của hiệp định ATIGA.
Trên đây là những thông tin tổng quan và chi tiết liên quan đến C/O Form D – từ điều kiện cấp, hồ sơ cần chuẩn bị cho đến các lưu ý trong quá trình thực hiện thủ tục. Việc hiểu rõ và tuân thủ đúng quy trình cấp C/O Form D không chỉ giúp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu hàng hóa sang các nước ASEAN mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp nên chủ động tìm hiểu kỹ và chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết để đảm bảo quá trình xin cấp C/O diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.
Cùng tìm hiểu dịch vụ của chúng tôi:
|
Trụ sở chính: Lầu 1 Châu Khang Building, 359A Huỳnh Tấn Phát, Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ Hà Nội: Kho ASL, thôn Đoài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội
SĐT: 0962.606.065 – 0988.621.995



