Bạn đang có kế hoạch nhập khẩu máy phát điện để phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc phân phối tại thị trường Việt Nam? Cùng tìm hiểu về thuế và quy trình, thủ tục nhập khẩu máy phát điện hiện nay qua bài viết của Aslogs
Mục lục
1. Chính sách nhập khẩu máy phát điện về Việt Nam
Thủ tục nhập khẩu máy phát điện được thực hiện theo các quy định tại nhiều văn bản pháp luật quan trọng như:
- Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC (quy định về thủ tục hải quan, giám sát và thuế);
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP (quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu);
- Nghị định 43/2017/NĐ-CP (quy định về nhãn hàng hóa);
- Quyết định 18/2019/QĐ-TTg (quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng);
- Nghị định 128/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan);
- Quyết định 583/QĐ-TCHQ (về phân luồng hải quan);
- Quyết định 3810/QĐ-BKHCN (kiểm tra chất lượng máy phát điện mới nếu thuộc diện quản lý);
Theo các quy định hiện hành, máy phát điện không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng sau:
- Máy phát điện đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu nếu tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm (theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg);
- Một số loại máy phát điện mới có thể phải đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước theo Quyết định 3810/QĐ-BKHCN;
- Việc dán nhãn hàng hóa là bắt buộc theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP. Việc không dán hoặc dán sai có thể dẫn đến xử phạt, bị lưu kho hoặc từ chối thông quan;
- Cần xác định đúng mã HS code để áp dụng đúng mức thuế và tránh bị phạt.
2. Xác định mã HS máy phát điện
Máy phát điện thuộc Chương 85 trong biểu thuế xuất nhập khẩu, bao gồm: máy điện, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; thiết bị ghi, phát lại âm thanh, hình ảnh và các linh kiện liên quan.
Khi thực hiện nhập khẩu máy phát điện, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện nộp đầy đủ các loại thuế sau:
- Thuế nhập khẩu (áp dụng theo mã HS và mức thuế suất tương ứng);
- Thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định hiện hành.
Bảng mã HS, thuế VAT và thuế nhập khẩu máy phát điện:
| Mã HS | Mô tả | Thuế VAT | Thuế nhập khẩu ưu đãi | Thuế nhập khẩu thông thường |
| Phần XVI | MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ;THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH,ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN | |||
| Chương 85 | Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ tùng của các loại máy trên | |||
| 8501 | Động cơ điện và Máy phát điện (trừ tổ Máy phát điện) | |||
| 850110 | – Động cơ có công suất không quá 37,5 W: | |||
| – – Động cơ một chiều: | ||||
| – – – Động cơ bước: | ||||
| 85011021 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85011022 | – – – – Loại khác, công suất không quá 5 W | 8% | 25% | 37.5% |
| 85011029 | – – – – Loại khác | 8% | 25% | 37.5% |
| 85011030 | – – – Động cơ hướng trục (SEN) | 8% | 10% | 15% |
| – – – Loại khác: | ||||
| 85011041 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85011049 | – – – – Loại khác | 8% | 25% | 37.5% |
| – – Động cơ khác, kể cả động cơ vạn năng (một chiều/xoay chiều): | ||||
| – – – Động cơ bước: | ||||
| 85011051 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85011059 | – – – – Loại khác | 8% | 25% | 37.5% |
| 85011060 | – – – Động cơ hướng trục (SEN) | 8% | 10% | 15% |
| – – – Loại khác: | ||||
| 85011091 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85011099 | – – – – Loại khác | 8% | 25% | 37.5% |
| 850120 | – Động cơ vạn năng một chiều/xoay chiều có công suất trên 37,5 W: | |||
| – – Công suất không quá 1 kW: | ||||
| 85012012 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85012019 | – – – Loại khác | 8% | 15% | 22.5% |
| – – Công suất trên 1 kW: | ||||
| 85012021 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85012029 | – – – Loại khác | 8% | 15% | 22.5% |
| – Động cơ một chiều khác; Máy phát điện một chiều, trừ máy phát quang điện: | ||||
| 850131 | – – Công suất không quá 750 W: | |||
| 85013130 | – – – Động cơ loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85013160 | – – – Động cơ dùng cho xe của Chương 87 | 8% | 20% | 30% |
| 85013170 | – – – Động cơ khác | 8% | 20% | 30% |
| 85013180 | – – – Máy phát điện | 8% | 20% | 30% |
| 850132 | – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW: | |||
| – – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 37,5 kW: | ||||
| 85013221 | – – – – Động cơ loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85013224 | – – – – Động cơ dùng cho xe của Chương 87 | 8% | 10% | 15% |
| 85013225 | – – – – Động cơ khác | 8% | 10% | 15% |
| 85013226 | – – – – Máy phát điện | 8% | 10% | 15% |
| – – – Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW: | ||||
| 85013231 | – – – – Động cơ loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18 hoặc 84.50 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85013232 | – – – – Động cơ khác | 8% | 5% | 7.5% |
| 85013233 | – – – – Máy phát điện | 8% | 5% | 7.5% |
| 850133 | – – Công suất trên 75 kW nhưng không quá 375 kW: | |||
| 85013310 | – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8% | 0% | 5% |
| 85013390 | – – – Loại khác | 8% | 0% | 5% |
| 85013400 | – – Công suất trên 375 kW | 8% | 0% | 5% |
| 850140 | – Động cơ xoay chiều khác, một pha: | |||
| – – Công suất không quá 1 kW: | ||||
| 85014011 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85014019 | – – – Loại khác | 8% | 20% | 30% |
| – – Công suất trên 1 kW: | ||||
| 85014021 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85014029 | – – – Loại khác | 8% | 20% | 30% |
| – Động cơ xoay chiều khác, đa pha: | ||||
| 850151 | – – Công suất không quá 750 W: | |||
| 85015111 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85015119 | – – – Loại khác | 8% | 15% | 22.5% |
| 850152 | – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW: | |||
| – – – Công suất không quá 1 kW: | ||||
| 85015211 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85015212 | – – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8% | 10% | 15% |
| 85015219 | – – – – Loại khác | 8% | 10% | 15% |
| – – – Công suất trên 1 kW nhưng không quá 37,5 kW: | ||||
| 85015221 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8% | 3% | 4.5% |
| 85015222 | – – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8% | 10% | 15% |
| 85015229 | – – – – Loại khác | 8% | 10% | 15% |
| – – – Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW: | ||||
| 85015231 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18 hoặc 84.50 | 8% | 0% | 5% |
| 85015232 | – – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8% | 0% | 5% |
| 85015239 | – – – – Loại khác | 8% | 0% | 5% |
| 850153 | – – Công suất trên 75 kW: | |||
| 85015310 | – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8% | 0% | 5% |
| 85015390 | – – – Loại khác | 8% | 0% | 5% |
| – Máy phát điện xoay chiều (máy dao điện), trừ máy phát quang điện: | ||||
| 850161 | – – Công suất không quá 75 kVA: | |||
| 85016110 | – – – Công suất không quá 12,5 kVA | 8% | 20% | 30% |
| 85016120 | – – – Công suất trên 12,5 kVA | 8% | 20% | 30% |
| 850162 | – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA: | |||
| 85016210 | – – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 150 kVA | 8% | 7% | 10.5% |
| 85016220 | – – – Công suất trên 150 kVA nhưng không quá 375 kVA | 8% | 7% | 10.5% |
| 85016300 | – – Công suất trên 375 kVA nhưng không quá 750 kVA | 8% | 0% | 5% |
| 85016400 | – – Công suất trên 750 kVA | 8% | 0% | 5% |
| – Máy phát quang điện một chiều: | ||||
| 85017100 | – – Công suất không quá 50 W | 8% | 20% | 30% |
| 850172 | – – Công suất trên 50 W: | |||
| 85017210 | – – – Công suất không quá 750 W | 8% | 20% | 30% |
| 85017220 | – – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 37,5 kW | 8% | 10% | 15% |
| 85017230 | – – – Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW | 8% | 5% | 7.5% |
| 85017240 | – – – Công suất trên 75 kW | 8% | 0% | 5% |
| 850180 | – Máy phát quang điện xoay chiều: | |||
| 85018010 | – – Công suất không quá 75 kVA | 8% | 20% | 30% |
| 85018020 | – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA | 8% | 7% | 10.5% |
| 85018030 | – – Công suất trên 375 kVA nhưng không quá 750 kVA | 8% | 0% | 5% |
| 85018040 | – – Công suất trên 750 kVA | 8% | 0% | 5% |
| 8502 | Tổ Máy phát điện và máy biến đổi điện quay | |||
| – Tổ Máy phát điện với động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel): | ||||
| 85021100 | – – Công suất không quá 75 kVA | 8% | 15% | 22.5% |
| 850212 | – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA: | |||
| 85021210 | – – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 125 kVA | 8% | 10% | 15% |
| 85021220 | – – – Công suất trên 125 kVA nhưng không quá 375 kVA | 8% | 10% | 15% |
| 850213 | – – Công suất trên 375 kVA: | |||
| 85021320 | – – – Công suất từ 12.500 kVA trở lên | 8% | 5% | 7.5% |
| 85021390 | – – – Loại khác | 8% | 5% | 7.5% |
| 850220 | – Tổ Máy phát điện với động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện: | |||
| 85022010 | – – Công suất không quá 75 kVA | 8% | 20% | 30% |
| 85022020 | – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 100 kVA | 8% | 10% | 15% |
| 85022030 | – – Công suất trên 100 kVA nhưng không quá 10.000 kVA | 8% | 10% | 15% |
| – – Công suất trên 10.000 kVA: | ||||
| 85022042 | – – – Công suất từ 12.500 kVA trở lên | 8% | 10% | 15% |
| 85022049 | – – – Loại khác | 8% | 10% | 15% |
| – Tổ Máy phát điện khác: | ||||
| 850231 | – – Chạy bằng sức gió: | |||
| 85023110 | – – – Công suất không quá 10.000 kVA | 8% | 0% | 5% |
| 85023120 | – – – Công suất trên 10.000 kVA | 8% | 0% | 5% |
| 850239 | – – Loại khác: | |||
| 85023910 | – – – Công suất không quá 10 kVA | 8% | 0% | 5% |
| 85023920 | – – – Công suất trên 10 kVA nhưng không quá 10.000 kVA | 8% | 0% | 5% |
| – – – Công suất trên 10.000 kVA: | ||||
| 85023932 | – – – – Công suất từ 12.500 kVA trở lên | 8% | 0% | 5% |
| 85023939 | – – – – Loại khác | 8% | 0% | 5% |
Tuy nhiên, đối với các loại máy phát điện xoay chiều hoặc máy phát điện dùng cho động cơ xe, mã HS có thể thuộc nhóm 8511. Cụ thể như sau:
| MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ;THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH,ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN | ||||
| Chương 85 | Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ tùng của các loại máy trên | VAT | Thuế NK ưu đãi | Thuế nhập khẩu thông thường |
| 851150 | – Máy phát điện khác: | |||
| 85115010 | – – Loại dùng cho động cơ của phương tiện bay | 8% | 0% | 5% |
| – – Máy phát điện xoay chiều khác chưa lắp ráp: | ||||
| 85115021 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05 | 8% | 10% | 15% |
| 85115029 | – – – Loại khác | 8% | 20% | 30% |
| – – Máy phát điện xoay chiều đã lắp ráp dùng cho động cơ của xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05: | ||||
| 85115031 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.01 | 8% | 20% | 30% |
| 85115032 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 | 8% | 10% | 15% |
| 85115033 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.05 | 8% | 10% | 15% |
| – – Loại khác: | ||||
| 85115091 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05 | 8% | 10% | 15% |
| 85115099 | – – – Loại khác | 8% | 20% | 30% |
Lưu ý: Mã HS và thuế kể trên chỉ mang tính chất tham khảo.
3. Bộ hồ sơ chứng từ hải quan nhập khẩu máy phát điện
Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện
Để thực hiện thủ tục nhập khẩu máy phát điện một cách suôn sẻ và đúng quy định, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ theo hướng dẫn tại Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC. Dưới đây là các loại giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ nhập khẩu:
- Tờ khai hải quan: Là chứng từ quan trọng nhất, dùng để khai báo thông tin lô hàng với cơ quan hải quan.
- Hợp đồng thương mại (Sale Contract): Xác nhận việc mua bán giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, kèm điều kiện giao hàng.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Thể hiện giá trị lô hàng và là căn cứ để tính thuế nhập khẩu.
- Danh sách đóng gói (Packing List): Liệt kê chi tiết từng sản phẩm trong lô hàng, trọng lượng, quy cách, số lượng,…
- Vận đơn (Bill of Lading hoặc Airway Bill): Là chứng từ vận chuyển do hãng vận chuyển phát hành.
- Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O – Certificate of Origin): Là tài liệu quan trọng nếu doanh nghiệp muốn hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.
- Catalog sản phẩm: Giúp xác định chính xác mã HS và đặc điểm kỹ thuật của máy phát điện.
- Giấy phép nhập khẩu, chứng thư giám định, giấy chứng nhận chất lượng,… (nếu cơ quan hải quan hoặc quản lý chuyên ngành yêu cầu).
Thông thường, các loại máy phát điện mới không nằm trong danh mục phải xin giấy phép nhập khẩu hay kiểm tra chuyên ngành. Tuy nhiên, đối với máy đã qua sử dụng, doanh nghiệp cần lưu ý về quy định tuổi thiết bị và các chứng từ bổ sung theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg.
Có thể bạn chưa biết:
|
4. Quy trình các bước nhập khẩu máy phát điện
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện
Thủ tục nhập khẩu máy phát điện được quy định cụ thể tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC). Dưới đây là 4 bước chính doanh nghiệp cần nắm rõ khi thực hiện quy trình nhập khẩu máy phát điện các loại:
- Bước 1: Khai báo tờ khai hải quan
Doanh nghiệp tiến hành khai báo tờ khai hải quan điện tử sau khi đã chuẩn bị đầy đủ chứng từ như: hợp đồng thương mại, hóa đơn, packing list, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến, mã HS,… Việc khai báo được thực hiện trên phần mềm khai quan VNACCS/VCIS hoặc ECUS5.
Lưu ý: Nếu chưa có kinh nghiệm, không nên tự ý khai báo tờ khai để tránh sai sót về mã HS, trị giá tính thuế hoặc thông tin hàng hóa – có thể gây chậm thông quan hoặc bị xử phạt.
- Bước 2: Mở tờ khai hải quan
Sau khi khai tờ khai, hệ thống sẽ tự động phân luồng (xanh – vàng – đỏ). Căn cứ vào phân luồng, doanh nghiệp in tờ khai và chuẩn bị hồ sơ tương ứng để nộp tại Chi cục Hải quan. Việc mở tờ khai cần thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày khai báo, nếu không sẽ bị hủy tờ khai và có nguy cơ bị xử phạt.
Ghi nhớ: Sau khi có tờ khai chính thức, cần liên hệ ngay với hải quan để mở tờ khai và không để quá hạn.
- Bước 3: Thông quan hàng hóa
Hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ (và có thể kiểm tra thực tế hàng hóa nếu phân luồng đỏ). Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan hải quan chấp thuận thông quan. Doanh nghiệp nộp đủ các loại thuế liên quan để hoàn tất thông quan.
Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể được mang hàng về bảo quản tạm nếu chưa đủ điều kiện thông quan, nhưng phải bổ sung hồ sơ đúng hạn để tránh bị phạt.
- Bước 4: Vận chuyển hàng về kho
Sau khi thông quan, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thanh lý tờ khai, chuẩn bị các giấy tờ liên quan (như lệnh giao hàng, phương tiện vận chuyển…) để nhận hàng và đưa về kho sử dụng hoặc phân phối.
5. Một số lưu ý khi nhập khẩu máy phát điện
Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu máy phát điện, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, tránh phát sinh chi phí không đáng có:
- Xác định đúng mã HS: Mã HS máy phát điện cần được xác định chính xác theo chủng loại và công suất. Đây là yếu tố quyết định đến thuế suất và hồ sơ nhập khẩu, tránh trường hợp bị phạt do khai sai mã.
- Tuân thủ nghĩa vụ thuế: Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT) là nghĩa vụ bắt buộc. Doanh nghiệp cần nắm rõ mức thuế và thực hiện đầy đủ trước khi thông quan hàng hóa.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Trước khi hàng về cảng, doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn các chứng từ cần thiết (invoice, packing list, C/O, catalog,…) để tránh bị lưu kho, phát sinh chi phí lưu bãi không cần thiết.
- Dán nhãn hàng hóa đúng quy định: Theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, tất cả máy phát điện nhập khẩu phải được dán nhãn đầy đủ thông tin trước khi lưu thông trên thị trường.
- Máy phát điện đã qua sử dụng: Được phép nhập khẩu nếu tuổi thiết bị không quá 10 năm, có chứng thư giám định chất lượng hợp lệ và đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
- Chỉ được phân phối khi đã thông quan: Hàng hóa chỉ được phép bán ra thị trường sau khi hoàn tất thủ tục thông quan. Bán trước khi thông quan có thể dẫn đến vi phạm pháp luật.
Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến thủ tục nhập khẩu máy phát điện, bao gồm mã HS, chính sách thuế, các loại máy phát điện phổ biến như chạy dầu, chạy xăng, một pha, ba pha, đã qua sử dụng,… Hy vọng bài viết đã giúp Quý vị có cái nhìn tổng quan và đầy đủ về quy trình nhập khẩu mặt hàng này.
Nếu Quý vị còn thắc mắc cần giải đáp hoặc cần hỗ trợ thực hiện thủ tục hải quan, xin vui lòng liên hệ với ASLOGS chúng tôi qua hotline hoặc email, đội ngũ chuyên viên sẽ tư vấn tận tình và nhanh chóng. Ngoài ra, đừng quên theo dõi fanpage hoặc website của chúng tôi để cập nhật thêm các thông tin hữu ích về xuất nhập khẩu và vận chuyển quốc tế mới nhất.
Tham khảo và sử dụng dịch vụ của ASLOGS đang cung cấp:
|
———————————————
✈🚄 🛳 Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn ASLOGS
🏠 Trụ sở chính: Lầu 1 Châu Khang Building, 359A Huỳnh Tấn Phát, Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
🏠 Địa chỉ Hà Nội: Kho ASL, thôn Đoài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội
☎ 0962.606.065 – 0988.621.995
✉ Email: lisa@aslogs.vn



